Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Mỹ Hưng
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Phương pháp dạy toán lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:24' 17-03-2014
Dung lượng: 16.6 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:24' 17-03-2014
Dung lượng: 16.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Nhằm giúp quý phụ huynh, các em gia sư dạy kèm các bé lớp 1 môn toán tốt hơn. Chúng tôi những gia sư sư phạm xin chia sẻ một vài kinh nhiệm trong việc dạy toán lớp 1 của mình.
Chương trình toán 1 là một bộ phận của chương trình toán bậc tiểu học được soạn theo kế hoạch dạy học quy định tuần, tiết, bài,…. Đối với từng bài học đều đề cập đến nội dung yêu cầu cần đạt. Đây là yêu cầu cơ bản tối thiểu mà tất cả các học sinh cần phải đạt được sau mỗi bài học. Các bài tập thực hành, luyện tập ở SGK tài liệu chỉ ra bài tập cần làm. Đây là bài tập cơ bản, thiết yếu phải hoàn thành đối với học sinh. Như vậy nội dung cơ bản nhằm giúp gia sư và các bậc phụ huynh có cơ sở xác định yêu cầu cần đạt và các bài tập cần làm trong SGK toán 1. Chương trình toán 1 gồm các phần như sau: Số học : các số đếm đến 10, phép cộng, trừ trong phạm vi 10. Nhận biết quan hệ số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10. - Khái niệm ban đầu về phép cộng, trừ - Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 - Số 0 trong phép cộng, phép trừ. - Mối quan hệ giữa phép cộng, trừ các số đến 100,… Nội dung toán thể hiện chủ yếu bằng các hình vẽ, các tên bài học, bài luyện tập các “lệnh” ở đầu mỗi bài học hoặc bài luyện tập để giúp sư toán sư và cha mẹ học sinh hướng dẫn học sinh học tập và thực hành. Góp phần thực hiện chương trình để đạt chất lượng cơ bản về dạy-học. Tạo sự ổn định trong dạy học nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện chuẩn hóa trong giáo dục. Tạo cơ hội để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1 /Khi dạy các bài toán hình thành kiến thức mới: gia sư sư phạm toán đưa ra mô hình hoặc tranh ảnh học sinh tự nêu bài toán, tự giải quyết bài toán, tự lập phép tính, tự đọc các phép tính cho thuộc, qua đó học sinh nắm được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ , nắm được tính chất giao hoán của phép cộng. Sau mỗi bài, các em học thuộc công thức ngay tại lớp. Ví dụ : Dạy phép cộng trong phạm vi 10 9+1=10 1+9=10 Khi ta thay đổi vị trí các số trong phép cộng thì kết quả bằng nhau, giống nhau hoặc không đổi,.. Ví dụ: dạy phép trừ trong phạm vi 4 3+1=4 1+3=4 4-1=3 4-3=1 Các em nắm được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ,phép trừ là phép tính ngược lại của phép cộng. * Học sinh quan sát : mô hình, vật thật về số lượng học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học. Ví dụ : gia sư cho học sinh quan sát hình vẽ và tranh ảnh Có 7 con vịt, thêm 3 con vịt. Hỏi có tất cả mấy con vịt? Học sinh tự nêu và tự lập phép tính 7+3=10 Có 10 quả táo, hái đi 2 quả táo. Hỏi còn lại mấy quả táo? Học sinh tự nêu và tự lập phép tính 10-2=8 Dạy học toán luyện tập tổ chức dưới nhiều hình thức như Đố bạn, Thực hành bảng con, Làm phiếu học tập,… Qua thực tế đó giúp học sinh nắm được phép tính được viết theo hàng ngang và phép tính được viết theo đặt tính cột dọc. Học sinh phải biết đặt tính cột dọc, viết các số từ trên xuống dưới sao cho các số phải thẳng cột ghi dấu “+”, dấu “-“ về bên trái giữa 2 số dưới 2 số kẻ vạch ngang để phân biệt kết quả và kết quả phải viết thẳng cột với 2 số trên lưu ý với kết quả là 10 thì chữ số hàng đơn vị phải được thẳng cột với nhau. Đương nhiên, cả 2 loại bài toán “Thêm” và “Bớt” giáo viên giúp học sinh ghi nhớ lại kiến thức mới, cho học sinh học thuộc kiến thức mới thì cũng chỉ bước đầu chiếm lĩnh được kiến thức mới đó. Phải qua thực hành, vận dụng kiến thức mới đó để giải quyết vấn đề trong phần bài tập thì mới có thể khẳng định học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức mới đến mức độ nào. Vì vậy, sau khi học thuộc kiến thức mới, học sinh phải làm được các bài tập cần làm trong phiếu học. 2/ Phương pháp thực hành luyện tập a )Giúp học sinh nhận ra kiến thức mới học trong các dạng bài tập khác nhau. Khi luyện tập, nếu học sinh
Chương trình toán 1 là một bộ phận của chương trình toán bậc tiểu học được soạn theo kế hoạch dạy học quy định tuần, tiết, bài,…. Đối với từng bài học đều đề cập đến nội dung yêu cầu cần đạt. Đây là yêu cầu cơ bản tối thiểu mà tất cả các học sinh cần phải đạt được sau mỗi bài học. Các bài tập thực hành, luyện tập ở SGK tài liệu chỉ ra bài tập cần làm. Đây là bài tập cơ bản, thiết yếu phải hoàn thành đối với học sinh. Như vậy nội dung cơ bản nhằm giúp gia sư và các bậc phụ huynh có cơ sở xác định yêu cầu cần đạt và các bài tập cần làm trong SGK toán 1. Chương trình toán 1 gồm các phần như sau: Số học : các số đếm đến 10, phép cộng, trừ trong phạm vi 10. Nhận biết quan hệ số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10. - Khái niệm ban đầu về phép cộng, trừ - Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 - Số 0 trong phép cộng, phép trừ. - Mối quan hệ giữa phép cộng, trừ các số đến 100,… Nội dung toán thể hiện chủ yếu bằng các hình vẽ, các tên bài học, bài luyện tập các “lệnh” ở đầu mỗi bài học hoặc bài luyện tập để giúp sư toán sư và cha mẹ học sinh hướng dẫn học sinh học tập và thực hành. Góp phần thực hiện chương trình để đạt chất lượng cơ bản về dạy-học. Tạo sự ổn định trong dạy học nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện chuẩn hóa trong giáo dục. Tạo cơ hội để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1 /Khi dạy các bài toán hình thành kiến thức mới: gia sư sư phạm toán đưa ra mô hình hoặc tranh ảnh học sinh tự nêu bài toán, tự giải quyết bài toán, tự lập phép tính, tự đọc các phép tính cho thuộc, qua đó học sinh nắm được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ , nắm được tính chất giao hoán của phép cộng. Sau mỗi bài, các em học thuộc công thức ngay tại lớp. Ví dụ : Dạy phép cộng trong phạm vi 10 9+1=10 1+9=10 Khi ta thay đổi vị trí các số trong phép cộng thì kết quả bằng nhau, giống nhau hoặc không đổi,.. Ví dụ: dạy phép trừ trong phạm vi 4 3+1=4 1+3=4 4-1=3 4-3=1 Các em nắm được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ,phép trừ là phép tính ngược lại của phép cộng. * Học sinh quan sát : mô hình, vật thật về số lượng học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học. Ví dụ : gia sư cho học sinh quan sát hình vẽ và tranh ảnh Có 7 con vịt, thêm 3 con vịt. Hỏi có tất cả mấy con vịt? Học sinh tự nêu và tự lập phép tính 7+3=10 Có 10 quả táo, hái đi 2 quả táo. Hỏi còn lại mấy quả táo? Học sinh tự nêu và tự lập phép tính 10-2=8 Dạy học toán luyện tập tổ chức dưới nhiều hình thức như Đố bạn, Thực hành bảng con, Làm phiếu học tập,… Qua thực tế đó giúp học sinh nắm được phép tính được viết theo hàng ngang và phép tính được viết theo đặt tính cột dọc. Học sinh phải biết đặt tính cột dọc, viết các số từ trên xuống dưới sao cho các số phải thẳng cột ghi dấu “+”, dấu “-“ về bên trái giữa 2 số dưới 2 số kẻ vạch ngang để phân biệt kết quả và kết quả phải viết thẳng cột với 2 số trên lưu ý với kết quả là 10 thì chữ số hàng đơn vị phải được thẳng cột với nhau. Đương nhiên, cả 2 loại bài toán “Thêm” và “Bớt” giáo viên giúp học sinh ghi nhớ lại kiến thức mới, cho học sinh học thuộc kiến thức mới thì cũng chỉ bước đầu chiếm lĩnh được kiến thức mới đó. Phải qua thực hành, vận dụng kiến thức mới đó để giải quyết vấn đề trong phần bài tập thì mới có thể khẳng định học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức mới đến mức độ nào. Vì vậy, sau khi học thuộc kiến thức mới, học sinh phải làm được các bài tập cần làm trong phiếu học. 2/ Phương pháp thực hành luyện tập a )Giúp học sinh nhận ra kiến thức mới học trong các dạng bài tập khác nhau. Khi luyện tập, nếu học sinh






Bài viết chia sẻ các kinh nghiệm rất hay về gia sư lớp 1 tại nhà
Có phương pháp mới, tiếp cận dễ hiểu đặc biệt là môn Toán
Cảm ơn tác giả đã chia sẻ